Thủ tục Cấp giấy xác nhận khai báo vũ khí thô sơ cấp xã, phường, thị trấn
Trình tự thực hiện

Bước 1: Tổ chức, cá nhân có vũ khí thô sơ là hiện vật trong bảo tàng, là đạo cụ làm phim, biểu diễn nghệ thuật, đồ gia bảo hoặc được gia truyền theo phong tục, tập quán của đồng bào các dân tộc phải khai báo với Công an xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh nơi cơ quan, đơn vị đặt trụ sở hoặc nơi cư trú để được cấp Giấy xác nhận việc khai báo.
Bước 2: Cán bộ tiếp nhận kiểm tra tính hợp lệ và thành phần của hồ sơ. Nếu hồ sơ hợp lệ và đủ thành phần thì thụ lý giải quyết và cấp Phiếu nhận hồ sơ; nếu hồ sơ không hợp lệ hoặc thiếu thành phần thì trả lại và hướng dẫn bổ sung hoàn chỉnh.
Bước 3: Căn cứ theo ngày hẹn trên Phiếu nhận hồ sơ, tổ chức, cá nhân đến nơi nộp hồ sơ để nhận kết quả giấy xác nhận khai báo vũ khí thô sơ.

Cách thức thực hiện trực tiếp tại trụ sở Công an xã, phường, thị trấn.
Thành phần số lượng hồ sơ

+ Thành phần hồ sơ:
a) Văn bản đề nghị của tổ chức, cá nhân;
b) Bản kê khai vũ khí thô sơ, bản sao giấy tờ chứng minh nguồn gốc, xuất xứ của vũ khí thô sơ (nếu có);
c) Giấy giới thiệu của người đến liên hệ (đối với tổ chức).
Người đến liên hệ phải xuất trình Chứng minh nhân dân hoặc CCCD; hoặc CMND Công an hoặc Hộ chiếu còn giá trị sử dụng cho cán bộ tiếp nhận hồ sơ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Công an xã, phường, thị trấn phải cấp Giấy xác nhận việc khai báo.
+ Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.

Thời hạn giải quyết 03 ngày làm việc.
Đối tượng thực hiện tổ chức, cá nhân.
Cơ quan thực hiện Công an xã, phường, thị trấn
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính Giấy xác nhận việc khai báo vũ khí thô sơ.
Lệ phí Không
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai

Bản kê khai vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ (mẫu VC13 ban hành kèm Thông tư số 18/2018/TT-BCA, ngày 15/5/2018 của Bộ Công an).

Yêu cầu, điều kiện thực hiện

Không.

Căn cứ pháp lý

+ Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ số 14/2017/QH14 ngày 20/6/2017.
+ Luật số 50/2019/QH14 ngày 25/11/2019 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ số 14/2017/QH14 ngày 20/6/2017.
+ Nghị định số 79/2018/NĐ-CP ngày 16/5/2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biên pháp thi hành của Luật Quản lý sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ.
+ Thông tư số 16/2018/TT-BCA ngày 1/5/2018 của Bộ Công an quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ. + Thông tư số 17/2018/TT-BCA ngày 15/5/2018 của Bộ Công an quy định về trang bị vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ.
+ Thông tư số 18/2018/TT-BCA ngày 15/5/2018 của Bộ Công an quy định biểu mẫu và trình tự cấp, cấp đổi, cấp lại giấy phép, giấy xác nhận về vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ, thông báo xác nhận khai báo vũ khí thô sơ.

Mẫu đơn