Thủ tục Cấp giấy xác nhận đăng ký công cụ hỗ trợ
Trình tự thực hiện

Bước 1: Cơ quan, tổ chức, đơn vị ở địa phương có nhu cầu cấp giấy xác nhận đăng ký công cụ hỗ trợ nộp hồ sơ tại Bộ phận Tiếp nhận và trả Kết quả giải quyết thủ tục hành chính Công an tỉnh Đắk Nông, địa chỉ tổ 2, phường Nghĩa Tân, thành phố Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông.
Thời gian tiếp nhận hồ sơ từ thứ 2 đến sáng thứ 7 hàng tuần.
Bước 2: Cán bộ tiếp nhận kiểm tra tính hợp lệ và thành phần của hồ sơ. Nếu hồ sơ hợp lệ và đủ thành phần thì thụ lý giải quyết và cấp Phiếu nhận hồ sơ; nếu hồ sơ không hợp lệ hoặc thiếu thành phần thì trả lại và hướng dẫn bổ sung hoàn chỉnh.
Bước 3: Căn cứ theo ngày hẹn trên Phiếu nhận hồ sơ, cơ quan, tổ chức, đơn vị ở địa phương có nhu cầu cấp giấy xác nhận đăng ký công cụ hỗ trợ đến nơi nộp hồ sơ để nhận kết quả giấy xác nhận đăng ký vũ khí công cụ hỗ trợ.

Cách thức thực hiện trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận và trả Kết quả giải quyết thủ tục hành chính Công an tỉnh Đắk Nông, địa chỉ tổ 2, phường Nghĩa Tân, thành phố Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông.
Thành phần số lượng hồ sơ

+ Thành phần hồ sơ:
Đối với các loại công cụ hỗ trợ không phải cấp Giấy phép sử dụng (theo quy định tại khoản 1, Điều 21, Nghị định số 25/2012/NĐ-CP, ngày 05/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ) thì sau khi mua phải mang công cụ hỗ trợ kèm theo hóa đơn hoặc phiếu xuất kho đến cơ quan Công an đã cấp Giấy phép mua để đăng ký
+ Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.

Thời hạn giải quyết Theo quy định của Bộ Công an trong thời gian 05 ngày làm việc. (Công an tỉnh Đắk Nông đang giải quyết 01 ngày làm việc).
Đối tượng thực hiện tổ chức.
Cơ quan thực hiện Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Công an tỉnh Đắk Nông.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính Giấy xác nhận đăng ký công cụ hỗ trợ.
Lệ phí không.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai

không.

Yêu cầu, điều kiện thực hiện

không.

Căn cứ pháp lý

+ Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ (Luật số 14/2017/QH14 ngày 20/6/2017).
+ Luật số 50/2019/QH14 ngày 25/11/2019 sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ.
+ Nghị định số 79/2018/NĐ-CP ngày 16/5/2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ.
+ Thông tư số 13/2018/TT-BCT ngày 15/5/2018 của Bộ trưởng Bộ Công thương quy định về quản lý, sử dụng vật liệu nổ, tiền chất nổ sử dụng để sản xuất vật liệu nổ công nghiệp.
+ Thông tư số 16/2018/TT-BCA ngày 15/5/2018 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ.
+ Thông tư số 17/2018/TT-BCA ngày 15/5/2018 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về trang bị vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ.
+ Thông tư số 18/2018/TT-BCA ngày 15/5/2018 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về biểu mẫu và trình tự cấp, cấp đổi, cấp lại Giấy phép, Giấy xác nhận về vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ, thông báo xác nhận khai báo vũ khí thô sơ.
- Thông tư số 218/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ Tài chính quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện thuộc lĩnh vực an ninh; phí sát hạch cấp chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ; lệ phí cấp giấy phép quản lý pháo; lệ phí cấp giấy phép quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hổ trợ.
- Thông tư số 23/2019/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 218/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ Tài chính quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện thuộc lĩnh vực an ninh; phí sát hạch cấp chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ; lệ phí cấp giấy phép quản lý pháo; lệ phí cấp giấy phép quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hổ trợ.

Mẫu đơn