Thủ tục Gia hạn tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam của Công an tỉnh Đắk Nông
Trình tự thực hiện

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.
Bước 2: Nộp hồ sơ:
1. Cơ quan, tổ chức Việt Nam, công dân Việt Nam và người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam nộp hồ sơ tại Phòng Quản lý xuất nhập cảnh, Công an tỉnh Đắk Nông.
2. Cán bộ quản lý xuất nhập cảnh tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:
+ Nếu đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy biên nhận trao cho người nộp và yêu cầu nộp lệ phí cho cán bộ thu lệ phí. Cán bộ thu lệ phí nhận tiền, viết biên lai thu tiền và giao giấy biên nhận cùng biên lai thu tiền cho người nộp hồ sơ.
+ Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn người dân nộp bổ sung hồ sơ cho đầy đủ.
* Thời gian nộp hồ sơ: từ thứ 2 đến thứ 7 (trừ ngày Tết, ngày Lễ). Bước 3: Nhận kết quả:
- Người nhận đưa giấy biên nhận, biên lai thu tiền để đối chiếu. Cán bộ trả kết quả kiểm tra và yêu cầu ký nhận, trả giấy phép cho người đến nhận kết quả.
* Thời gian: từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần (trừ ngày Tết, ngày Lễ ).

Cách thức thực hiện trực tiếp nộp hồ sơ và nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Công an tỉnh Đắk Nông, đường 23/3, tổ 2, phường Nghĩa Tân, thành phố Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông.
Thành phần số lượng hồ sơ

+ Thành phần hồ sơ:
a. Tờ khai đền nghị cấp, bổ sung, sửa đổi thị thực và gia hạn tạm trú (Mẫu N5).
b. Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế của người nước ngoài.
+ Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

Thời hạn giải quyết không quá 05 ngày làm việc
Đối tượng thực hiện cơ quan, tổ chưc và người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam.
Cơ quan thực hiện Phòng Quản lý xuất nhập cảnh, Công an tỉnh Đắk Nông
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính gia hạn chứng nhận tạm trú.
Lệ phí 10USD/lần
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai

Tờ khai đề nghị cấp, bổ sung, sửa đổi thị thực và gia hạn tạm trú (mẫu NA5).

Yêu cầu, điều kiện thực hiện

1. Cơ quan, tổ chức đề nghị gia hạn tạm trú cho người nước ngoài, người Việt Nam mang hộ chiếu nước ngoài đã có hồ sơ chứng minh tư cách pháp nhân tại Phòng Quản lý xuất nhập cảnh, Công an tỉnh Đắk Nông. Hồ sơ gồm:
a. Giấy phép hoặc Quyết định của cơ quan có thẩm quyền về việc thành lập tổ chức (có công chứng);
b. Văn bản đăng ký hoạt động của tổ chức (có công chứng) do cơ quan có thẩm quyền của UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung cấp;
c. Văn bản giới thiệu, con dấu, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của tổ chức;
Việc nộp hồ sơ trên chỉ thực hiện một lần. Khi có thay đổi nội dung trong hồ sơ thì doanh nghiệp phải có văn bản thông báo cho cơ quan quản lý xuất nhập cảnh để bổ sung hồ sơ.
d. Văn bản chứng minh cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ là đơn vị trực tiếp mời bảo lành người nước ngoài nhập cảnh.
2. Người nước ngoài, người Việt Nam mang hộ chiếu nước ngoài có hộ chiếu hợp lệ, có thị thực (trừ trường hợp miễn thị thực), chứng nhận tạm trú do cơ quan có thẩm quyền Việt Nam cấp, đang cư trú tại Việt Nam và không thuộc diện “ chưa được nhập cảnh Việt Nam” hoặc không thuộc diện “ tạm hoãn xuất cảnh”
3. Công dân Việt Nam đề nghị cấp, bổ sung, sửa đổi thị thực, gia hạn tạm trú cho người nước ngoài, người Việt Nam mang hộ chiếu nước ngoài phải là người có quan hệ cha, mẹ, vợ, chồng, con với người nước ngoài, người Việt Nam mang hộ chiếu nước ngoài (xuất trình giấy tờ chứng minh quan hệ).

Căn cứ pháp lý

- Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH13 ngày 06/6/2014;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 51/2019/QH14 ngày 25/11/2019;
- Thông tư số 04/2015/TT-BCA, ngày 05/01/2015 của Bộ Công an quy định mẫu giấy tờ liên quan đến việc nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam;
- Thông tư số 31/2015/TT-BCA ngày 06/7/2015 của Bộ Công an hướng dẫn một số nội dung về cấp thị thực, cấp thẻ tạm trú, cấp giấy phép xuất nhập cảnh, giải quyết thường trú cho người nước ngoài tại Việt Nam;
- Thông tư số 25/2021/TT-BTC, ngày 07 tháng 4 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ tài chính Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam.

Mẫu đơn
6. NA5.doc